35 Chiến lược tư duy phê phán trên cơ sở tâm lí học (phần 1)

Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc cho học sinh nghe nhạc rock trong khi chúng đang làm bài thi giữa kì? Hay quyết định loại bỏ các bài thuyết trình Power Point trong bài giảng trên lớp? Yêu cầu học sinh của bạn ghi chép nhiều hơn để ghi nhớ nhiều hơn? Nếu câu trả lời là không, bạn có thể cần suy nghĩ lại về các khái niệm tâm lí học và vai trò của nó trong môi trường học tập.

0 370

Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc cho học sinh nghe nhạc rock trong khi chúng đang làm bài thi giữa kì? Hay quyết định loại bỏ các bài thuyết trình Power Point trong bài giảng trên lớp? Yêu cầu học sinh của bạn ghi chép nhiều hơn để ghi nhớ nhiều hơn? Nếu câu trả lời là không, bạn có thể cần suy nghĩ lại về các khái niệm tâm lí học và vai trò của nó trong môi trường học tập.

Dưới đây là 35 chiến lược tư duy phê phán, dựa trên lí thuyết của Sigmund Freud.

  1. Gợi nhắc dựa trên những trải nghiệm

Định nghĩa: Bộ não sẽ rất dễ để hồi tưởng lại thông tin khi chúng ta ở trong một trạng thái tương tự như lần đầu tiếp nhân nhận thông tin đó.

Ứng dụng: Yêu cầu học sinh ngồi làm bài kiểm tra trong phòng mà chúng vẫn thường ngồi học. Hãy để học nghe nhạc khi hoàn thành bài tiểu luận giữa kì nếu bình thường chúng vẫn nghe nhạc trong lúc viết.

  1. Lỗi quy kết cơ bản

Định nghĩa: Xu hướng chú trọng giải thích, đánh giá hành vi của người khác, trong khi không tính đến tình huống cụ thể. Học sinh nói: “Bạn A được điểm 9 môn tiếng Anh vì bạn ấy thông minh hơn tôi” thay vì “Bạn A được điểm 9 môn tiếng Anh vì bạn ấy đã ôn bài”. Đó là lỗi quy kết cơ bản.

Ứng dụng: Đôi khi, học sinh cần sự giúp đỡ của bạn để xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

  1. Ghi nhận thành quả/ thay đổi thành kiến

Định nghĩa: Sau một quá trình nỗ lực để tạo ra sự thay đổi, hãy nhớ rằng mọi người thường có xu hướng mô tả công việc trong quá khứ khó khăn hơn so với thực tế, mục đích nhằm làm tăng giá trị cảm nhận của thành quả.

Ứng dụng: Thật không may, sự nỗ lực không phải lúc nào cũng tương ứng với hiệu quả. Học sinh có thể cảm thấy tức giận nếu các em không nhận được điểm số mà các em mong đợi đối với một bài tập mà các em đã dành nhiều thời gian. Khi nhận xét bài tập của học sinh, hãy luôn thể hiện sự ghi nhận đối với nỗ lực của chúng.

  1. Bất hòa về nhận thức

Định nghĩa: Thuật ngữ bất hòa nhận thức được sử dụng để mô tả cảm giác khó chịu khi chủ thể có 2 niềm tin xung đột với nhau. Khi có sự bất nhất giữa những niềm tin và hành vi, chủ thể buộc phải thay đổi thứ gì đó để xóa bỏ hoặc giảm bớt sự bất hòa này.

Ứng dụng: F. Scott Fitzgerald đã từng nói: “Bài kiểm tra trí thông minh hạng nhất là khả năng cùng một lúc có hai ý tưởng đối lập trong đầu mà vẫn có thể hành động”. Thế giới không đen hoặc trắng và tâm trí cũng vậy. Chia sẻ điều này với học sinh để thúc đẩy tư duy phê phán của chúng.

  1. Lắp ráp

Định nghĩa: Thuật ngữ dùng để chỉ quá trình thu thập các đơn vị thông tin riêng lẻ và nhóm chúng thành các đơn vị lớn hơn. Có lẽ ví dụ phổ biến nhất là sắp xếp số điện thoại. Ví dụ, một dãy số điện thoại gồm các số 4-7-1-1-3-2-4 sẽ được xếp thành 471-1324. Lắp ráp thường là một công cụ hữu ích khi ghi nhớ một lượng lớn thông tin. Bằng cách gom các phần tử riêng lẻ thành các khối lớn hơn, việc lưu trữ và ghi nhớ thông tin trở nên dễ dàng hơn.

Ứng dụng: Một công cụ tuyệt vời giúp học sinh ghi nhớ hàng loạt tên, số, hình ảnh, ngày tháng, điều khoản trong các bộ luật,…

  1. Củng cố tích cực

Định nghĩa: Củng cố tích cực là một khái niệm được mô tả lần đầu tiên bởi nhà tâm lý học B. F. Skinner trong lý thuyết của ông về điều kiện đo được. Củng cố tích cực là bất cứ điều kiện gì đi kèm một hành vi để tạo cơ hội cho nó xảy ra một lần nữa trong tương lai. Một trong những cách dễ nhất để ghi nhớ điều này là nghĩ ra thứ gì đó đi kèm với tình huống.

Ứng dụng: Điểm thưởng là một ví dụ cơ bản nhất về củng cố tích cực. Nhiều kĩ thuật khác có thể bao gồm phản hồi bằng lời nói tích cực, tuyên dương trước lớp (nhưng không phải là các cuộc thi có thưởng) hoặc một cơ hội đóng góp ý tưởng cho chương trình học.

  1. Nhắc lại cách quãng

Định nghĩa: Một kĩ thuật học tập kết hợp các khoảng thời gian tăng dần giữa lần đánh giá tiếp theo của tài liệu đã học trước đó để nâng cao khả năng ghi nhớ. Được chứng minh là có hiệu quả đáng kể so với lặp lại toàn bộ (ví dụ: nhồi nhét).

Ứng dụng: Một trong những điều quý giá nhất bạn có thể làm để giúp học sinh ghi nhớ thông tin là tổ chức các buổi đánh giá hàng tuần. Điểm lại không chỉ các khái niệm chính được trình bày trong năm ngày qua, mà còn liên hệ các khái niệm được học trong nhiều tuần hoặc vài tháng trước.

  1. Học tập đa phương thức

Định nghĩa: Học bằng càng nhiều cách (trực quan, tự nhiên, cơ thể, bằng lời nói…) thì bạn càng nhớ lâu hơn. Một lợi thế quan trọng của các khóa học và chương trình liên ngành.

Ứng dụng: Cho ví dụ minh họa các khái niệm quan trọng dưới các dạng thức khác nhau. Sử dụng văn bản, video, bản ghi âm, hình ảnh trực quan và bài tập sáng tạo để củng cố kiến thức.

  1. Kiến thức được tiếp nhận và kiến ​​thức đã chuyển hóa

Định nghĩa: Biết “cái gì” (thông tin khách quan) khác hoàn toàn biết “làm thế nào” (kiến thức đã chuyển hóa).

Ứng dụng: Hết sức khó khăn, nếu không muốn nói là không thể, để có thể đào tạo và hình thành kĩ năng nhận thức phức tạp trong một học kì duy nhất nhưng hãy nhìn xem, các khóa học giải quyết hầu hết vấn đề đào tạo đó chỉ trong một vài giờ đồng hồ, nhiều nhất là tám giờ. Chúng tôi hi vọng người học vận dụng những gì họ học được vào công việc, nhưng tất cả những gì họ có thường ít hoặc đơn giản hơn thực tế công việc đòi hỏi. Hãy nhớ rằng dạy học sinh của bạn “cái gì” khác với dạy chúng “làm thế nào”.

  1. Phương pháp Loci

Định nghĩa: Một thiết bị ghi nhớ được sử dụng trong thời Hi Lạp và La Mã cổ đại, trong đó các vật được ghi nhớ có liên quan về mặt tinh thần với vị trí vật lí cụ thể. Ví dụ: các phòng khác nhau trong một ngôi nhà và đường mòn qua rừng.

Ứng dụng: Một công cụ tuyệt vời giúp học sinh ghi nhớ các thuật ngữ, khái niệm liên quan hoặc bất kì thứ gì khác có thể “ghi dấu” như một hình ảnh trên bản đồ tinh thần.

  1. Hình ảnh tương tác

Định nghĩa: Một sự vật sẽ được ghi nhớ tốt hơn nếu nó có sự tương tác với một sự vật khác theo cách nào đó, chứ không chỉ bất động. Khi các vật thể đan xen hoặc liên kết nghĩa là chúng đang tương tác và trở thành một phần hoặc toàn bộ trong bộ nhớ.

Ứng dụng: Khó để ghi nhớ các khái niệm và định nghĩa hơn là nhớ các hành động và mô tả. Vì vậy, sử dụng các hành động và mô tả để gợi nhớ các khái niệm và định nghĩa. Nếu bạn đang dạy học sinh ngành luật về nguy cơ kép, hãy dẫn dắt họ hình dung ra một vụ cướp ngân hàng, đi tù, sau đó cướp ngân hàng kia một lần nữa, trắng án.

  1. Mã hóa kép

Định nghĩa: Khả năng mã hóa một thông tin theo hai cách khác nhau làm tăng cơ hội ghi nhớ thông tin đó so với việc nó chỉ được mã hóa một chiều. Ví dụ: Một người đã ghi nhớ khái niệm mà anh ta được tiếp nhận, cả từ “chó” và hình ảnh của một con chó. Khi được yêu cầu hồi tưởng lại khái niệm, người đó có thể nhớ một trong hai (từ hoặc hình ảnh riêng lẻ) hoặc đồng thời cả hai. Nếu từ “chó” được hồi tưởng, hình ảnh của con chó không mất đi và vẫn có thể được truy xuất tại một thời điểm sau đó.

Ứng dụng: Không bao giờ thuyết trình cho học sinh một danh sách các từ khóa và định nghĩa mà không đính kèm một số tác động trực quan (hoặc để cho học sinh tự đính kèm). Học sinh sẽ có nhiều khả năng nhớ lại sự khác biệt giữa đá trầm tích và đá mắc-ma nếu liên tưởng chúng với chiếc bánh nướng có lớp phủ caramel. Tin tôi đi – việc đính kèm hình ảnh sẽ làm giảm độ khó khi hồi tưởng một khái niệm.

  1. Môi trường tức thời

Định nghĩa: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy con người phụ thuộc vào hoàn cảnh, coi nó như một sự trợ giúp hồi tưởng lại các vật thể và sự kiện cụ thể.

Ứng dụng: Đơn giản chỉ cần nhớ lại bộ quần áo bạn mặc khi học Luật sửa đổi Hiến pháp lần thứ nhất, điều đó sẽ giúp bạn nhớ lại tài liệu đã học. Khuyến khích học sinh sử dụng môi trường học tập trực tiếp của họ để tạo kết nối và nâng cao trí nhớ.

  1. Bài tập nghe hai tai

Định nghĩa: Một phương pháp hữu ích để nghiên cứu sự chú ý có chọn lọc, thử nghiệm này liên quan đến các kích thích thính giác khác nhau được trình bày trực tiếp vào hai bên tai nghe. Những người tham gia được hướng dẫn lặp lại thật to những từ mà họ nghe thấy qua một bên tai nghe, trong khi một thông điệp khác được trình bày ở tai nghe còn lại. Mọi người không thể nhắc lại chính xác thông điệp mà họ chú ý (ở tai nghe thứ nhất) và phần lớn cho biết không nghe được gì thông điệp còn lại (ở tai nghe thứ hai). Thực tế, sự thay đổi từ tiếng Anh sang tiếng Đức không được chú ý. Tuy nhiên, một số điều, chẳng hạn như tên của người tham gia được nói đến (gọi là ‘hiệu ứng cocktail’) và sự chuyển đổi từ giọng của giới tính này sang giới tính khác, lại được chú ý.

Ứng dụng: Không phải lúc nào học sinh cũng bị yêu cầu nghe đồng thời hai luồng âm thanh khác nhau, nhưng họ thường xuyên phải xử lý nhiều thông tin cùng lúc – điều đó thường gây bất lợi. Ví dụ, yêu cầu học sinh ghi chép trong khi bạn đang giảng, là một thói quen vô lý mà lẽ ra cần loại bỏ từ lâu. Làm sao giáo viên có thể trông chờ sự hiệu quả từ phương pháp này?

  1. Điểm mù

Định nghĩa: Một sự thiếu chú ý tâm lí không liên quan đến bất kì khuyết tật hoặc thiếu sót nào. Một nghiên cứu nổi tiếng của Harvard đã yêu cầu các đối tượng xem một đoạn video ngắn về hai nhóm người (mặc áo phông màu đen và trắng) chơi bóng rổ. Các đối tượng được yêu cầu đếm số lượng đường chuyền được thực hiện bởi một trong các đội hoặc đếm số lượt ném lên so với chuyền ngang. Trong các phiên bản khác nhau của video, một người phụ nữ đi qua màn hình mang theo một chiếc ô hoặc mặc một bộ đồ khỉ đột. Sau khi xem video, các đối tượng được hỏi liệu họ có thấy điều gì bất thường không. Trong hầu hết các nhóm, 50% số đối tượng cho biết không nhìn thấy khỉ đột. Việc không nhận thức được sự thay đổi là do họ không chú ý đến nó trong khi phải thực hiện một nhiệm vụ khó khăn là đếm số lần chuyền bóng.

Ứng dụng: Thật không may, sự chú ý của con người không được thiết lập để nắm bắt các sự kiện quan trọng chỉ vì chúng quan trọng. Khi bạn làm nổi bật các định nghĩa quan trọng hoặc sự khác biệt giữa các khái niệm – những thứ đòi hỏi sự chú ý đáng kể, bạn đừng yêu cầu học sinh làm bất cứ điều gì khác ngoại trừ lắng nghe bạn nói. Nếu không, thông tin mà bạn nói sẽ trôi tuột khỏi học sinh.

Mặt khác, nếu bạn đang nhắc lại kiến thức cũ, giao nhiệm vụ phức tạp cho học sinh là việc có thể chấp nhận được, vì học sinh đã lưu trữ phần nào kiến thức trong bộ nhớ dài hạn của họ.

  1. Xử lí từ dưới lên và từ trên xuống

Định nghĩa: Chiến lược xử lý thông tin và sắp xếp tri thức. Cách tiếp cận từ trên xuống, còn được gọi là tư duy diễn dịch, có nghĩa là bắt đầu với bức tranh tổng thể và chia nó thành các phần nhỏ hơn để rút ra một lí thuyết. Cách tiếp cận từ dưới lên, còn được gọi là tư duy quy nạp, có nghĩa là bắt đầu với một phần thông tin nhỏ và phát triển thành một bức tranh tổng thể, phức tạp hơn. Cách thứ nhất sử dụng dữ kiện đã biết trước để hình thành một nhận thức; cách thứ hai sử dụng dữ kiện lấy từ môi trường để hình thành một nhận thức.

Ứng dụng: Hãy xác định cách tiếp cận phù hợp trong khi bạn hướng dẫn thực hiện một dự án hoặc đặt câu hỏi. Các lĩnh vực khác nhau yêu cầu các cách tiếp cận và xử lí thông tin khác nhau: cách tiếp cận từ trên xuống phổ biến hơn trong các ngành khoa học và cách tiếp cận từ dưới lên phổ biến hơn trong các ngành nhân văn. Cố gắng đi từ tổng thể đến chi tiết hoặc ngược lại.

(Hết phần 1)…

Sara Briggs

Táo Giáo Dục dịch

Hãy chờ đón phần 2 trong bài viết tiếp theo nhé!

Leave A Reply

Your email address will not be published.

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.